Báo giá ép cọc tại Đồng Nai là báo giá rất quan trọng. Chủ đầu tư công trình cần có báo giá này để tính toán tổng chi phí thực hiện công trình. Đồng thời, cân đối giữa các nguồn - thu chuẩn bị cho quá trình ép cọc tại Đồng Nai.
Ép cọc bê tông Minh Trí là đơn vị chuyên đúc cọc, ép cọc bê tông cốt thép chuyên nghiệp. Chúng tôi chuyên thi công các loại công trình ép cọc bê tông nhà dân, nhà phố, nhà xưởng... Nhận thi công ép cọc tại Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An. Nhận thực hiện ép cọc neo, ép tải, ép robot lên đến 1.000 tấn.
1. Đúc cọc bê tông cốt thép
Ép cọc bê tông Minh Trí là cơ sở đúc cọc bê tông cốt thép chuyên nghiệp. Chúng tôi có công suất đảm đương yêu cầu của mọi công trình. Cọc bê tông được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn quốc gia quy định. Đó là TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối.
Các bước thực hiện đúc cọc bê tông tại Minh Trí cụ thể như sau:
- Chuẩn bị cốt pha, cát, đá, xi măng, sắt khuôn
- Bôi nhớt vào cốt pha để cọc sau khi đúc dễ bóc tách khỏi khuôn
- Chuẩn bị sắt bọ theo từng loại
- Tiến hành trộn bê tông
- Đổ cát, đá, xi măng vào bồn trộn bê tông và thực hiện trộn đều tự động
- Đổ bê tông vào khuôn đã chuẩn bị
- Cho sắt bo vào khuôn đều đặn, ngay ngắn
- Thực hiện dầm đều để bê tông tràn đầy trong khuôn, không bị lỗ trống
- Sau 8 tiếng, mang cọc bê tông ra khỏi khuôn và sắp xếp theo hàng. Có vật lót giữa các cọc, tránh va chạm, gãy, vỡ
- Tưới nước thường xuyên để bảo dưỡng, chờ đến khi mang đi công trình

2. Khảo sát địa chất trước khi báo giá ép cọc tại Đồng Nai
Để có thể lên phương án thi công ép cọc hiệu quả, bạn cần khảo sát về địa chất. Trước khi khảo sát, chúng tôi muốn cung cấp một số thông tin chung. Sau đây là khái quát về địa hình, địa chất và tình hình phát triển của tỉnh Đồng Nai.
2.1. Khái quát về Đồng Nai
Đồng Nai là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ. Tọạ độ của vùng này từ 10o30’03 đến 11o34’57’’vĩ Bắc và từ 106o45’30 đến 107o35’00 kinh Đông. Tỉnh có diện tích 5.862,37 km2, nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam. Kinh tế - xã hội của Đồng Nai ngày hôm nay có mức tăng GPD ấn tượng. Các công trình mọc lên ngày càng nhiều. Nhu cầu xây dựng tăng. Việc báo giá ép cọc tại Đồng Nai cũng cần được tư vấn kỹ càng. Tùy loại công trình mà có thể ép neo, ép tại hoặc ép robot tại Đồng Nai.
Đồng Nai là cửa ngõ phía đông thành phố Hồ Chí Minh. Tỉnh có nhiều công trình giao thông quan trọng như đường cao tốc Long Thành - Dầu Giây, Quốc lộ 1A và sắp tới là sân bay quốc tế Long Thành. Các công trình này đều được xây dựng với công nghệ hiện đại. Nền móng công trình được thực hiện vững chắc.
Đồng Nai có thành phần dân cư đa dạng. Cư dân bản địa của vùng đất này là Chơro, Mạ, Kơho, Xtiêng. Từ năm 1698, khi Nguyễn Hữu Cảnh mở cõi về phía Nam. Nhiều đợt nhập cư lớn đã đến Đồng Nai. Hiện nay, ngoài dân tộc Việt, tiếp theo là người Hoa, Nùng, Tày... Quá trình dân cư tăng và đô thị hóa đã tạo điều kiện cho ngành ép cọc bê tông Đồng Nai phát triển theo.
2.2. Địa hình và địa chất Đồng Nai
Địa hình tỉnh Đồng Nai chủ yếu là đồng bằng, có một số ngọn núi cao và một số vũng hồ trũng thấp. Đất của khu vực đồng bằng là aluvi hiện đại. Còn vùng đầm lầy trũng thì thường xuyên ngập, có nhiều sét và hữu cơ lắng xuống đáy. Đồi núi bazan, phù sa cổ thì dốc, chủ yếu là đất đỏ vàng và đất xám. Một số ngọn núi thấp thì có đá lộ thiên granit và đá phiến.
Đồng Nai có quỹ đất lớn và đa dạng với hơn 3 nhóm chính:
- Đất hình thành trên đá bazan. Loại này phù hợp để trồng cây công nghiệp như cà phê, tiêu, điều, cao su... Khu vực phía bắc và đông bắc Đồng Nai là loại đất này.
- Đất hình thành trên phù sa cổ. Loại này phù hợp trồng cây ngắn ngày như các loại đậu, cây hoa màu, cây ăn trái ngắn ngày. Khu vực phía nam và đông nam Đồng Nai là loại đất này.
- Đất hình thành trên phù sa mới. Loại này phù hợp trồng nhiều loại cây như lương thực, cây ăn trái, rau. Loại này phân bổ chủ yếu ven các con sông lớn của tỉnh.
Từ thông tin trên, bạn có thể hiểu thêm về giá ép cọc tại Đồng Nai.
3. Giá ép cọc tại Đồng Nai
TT | HẠNG MỤC CỌC | LOẠI THÉP | MÁC BÊ TÔNG | ĐƠN GIÁ cọc/m |
1 | 200×200 | D14 nhà máy | #250 | 140.000 - 145.000 |
2 | 200x200 | D14 Đa Hội | #250 | 110.000 - 112.000 |
3 | 250x250 | D16 Nhà máy | #250 | 200.000 - 210.000 |
4 | 250x250 | D16 Đa Hội | #250 | 170.000 - 190.000 |
5 | 250x250 | D14 Nhà máy | #250 | 170.000 - 190.000 |
6 | 300x300 | D16 Nhà máy | #250 | 240.000 - 260.000 |
7 | 300x300 | D18 Nhà máy | #250 | 290.000 - 300.000 |
8 | 350x300 | Call phone | #250 | Call phone |
9 | 400x400 | Call phone | #250 | Call phone |
Báo giá ép cọc tại Đồng Nai bằng máy ép neo
- Khối lương thi công dưới 300md: 10 triệu - 15 triệu đồng/căn
- Khối lượng thi công trên 300md: từ 40.000đ/md
Báo giá ép tải tại Đồng Nai
- Khối lương thi công dưới 1.000md: từ 60 triệu đồng/căn
- Khối lượng thi công trên 1.00md: từ 40.000đ/md
Báo giá ép robot tại Đồng Nai
- Khối lương thi công dưới 1.000md: từ 60 triệu đồng/căn
- Khối lượng thi công trên 1.00md: từ 40.000đ/md
Đ/c: Số 27, Tổ 11, Ấp Tân Can, Phước Tân, Biên Hòa, Đồng Nai (Chúng tôi có các bãi cọc tại TpHCM, Bến Tre, Tiền Giang, Kiên Giang, Bình Dương, Bình Phước, Vũng Tàu, Đồng Tháp, Vĩnh Long,... thuận tiện cho việc thi công nhanh chóng và giá tốt nhất)
Bãi cọc 1: Nhị Bình, Hóc Môn, TpHCM
Bãi cọc 2: Ngô Chí Quốc, Bình Chiểu, Thủ Đức, THCM
Bãi cọc 3: Vườn Lài, An Phú Đông, Quận 12, TpHCM
Chi nhánh: TL 884, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre.
Chi nhánh: ấp Ngãi Lợi, xã Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
Chi Nhánh: đường số 6 khu C, Thuận Giao, Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Chi Nhánh: số 6 Trưng Nữ Vương, phường 2, Tp Tây Ninh, Tây Ninh.
Chi Nhánh: 25 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 1, Tp Tân An, tỉnh Long An.
Tel: 0988 870 895
Email: epcocbetongminhtri@gmail.com
Website: https://epcocbetongminhtri.com
Bài viết khác
- BÁO GIÁ ÉP CỌC BÊ TÔNG CẠNH TRANH NHẤT MIỀN NAM (16-09-2019)
- Giá ép cọc tại Biên Hòa (24-02-2020)
- Giá ép cọc tại Đồng Nai (24-02-2020)
- BÁO GIÁ ÉP CỌC BÊ TÔNG MỚI NHẤT 2025 (14-04-2020)